Nâm đông trùng hạ thảo
Cordyceps militaris là một loài nâm ky sinh trên côn trùng có gia tri ̣dươc ̣
liệu quy tương tự như nâm Cordyceps sinensis và được sư dụng ̣ nhiêu trong y
hoc ̣ cổ truyên trong nhiêu năm qua. Khac vơi nâm Cordyceps sinensis vơi sản lượng
rât ít và chỉ mọc trong tự nhiên, loài nâmCordyceps militaris có thê được nuôi
trông trong điêu kiên nhân tạo.Nâm dược liệu tư lâu đã là một phần quan trọng của
văn hoa và nên văn minh nhân loại, đặc biệt cac loài trong giống Cordyceps được
đanh gia cao do chứa nhiêu hợp chât dược liệu (McKenna etal., 2002). Giống
Cordyceps co hai loài hiện nay đang đươc ̣ nghiên cứu rât nhiêu vê chiết xuât
và sản xuât do co gia tri ̣dược liệu và gia tri ̣kinh tế cao (Liu et al., 2001;
Li et al., 2006). Nâm đông trùng hạ thảo Ophiocordyceps sinensis (hay còn gọi
là Cordyceps sinensis) là một loại nâm dược
liệu co phân bố rât hạn chế trong tư ̣nhiên và được nuôi
trông trong điêu kiện hoang dã. Loài đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris
(thường được gọi nâm cam sâu bươm), chứa các hợp chât hoa học tương tự như của
O.sinensis, nhưng co thê dễ dàng nuôi trông trong môi trường nhân tạo (Li et
al. 1995; Dong et al., 2012). Co hơn 400 phân loài Cordyceps đã tìm thây và mô
tả, tuy nhiên chỉ co khoảng 36 loài được nuôi trông trong điêu kiện nhân tạo đê
sản xuât quả thê (Wang, 1995; Sung, 1996; Li et al, 2006). Trong số những loài
này, chỉ co loài C. militaris đã được trông ở quy mô lơn do no co dược tính rât
tốt và có thời gian sản xuât ngắn (Li et al, 2006). Quả thê của nâm Cordyceps
militaris dùng làm thực phẩm, dùng trong cac mon hầm, sup, trà... ở cac nươc
Đông Nam Á như Hongkong, Đài Loan, Trung Quốc.
Lượng an toàn ít hơn 2.5 g/kg thê trọng (Che et al, 2003). Quả thê và
sinh khối nâm cũng được sư dụng làm thuốc và bôi bổ sức khoe như nươc uống,
viên nhộng, rượu, dâm, trà, yogurt, và nươc châm (Wang et al,2006). Cac loại
thuốc tư nâm này dùng duy trì chức năng thận, phổi, chống lão hoa, điêu hòa
giâc ngủ, viêm phế quản mãn tính (Das et al., 2010).
Hiện có hơn 30 loại sản phẩm chăm soc sức khoe tư C.
militaris trên thi ̣ trường (Huanget al., 2010).
Nâm Cordyceps militaris thuộc giơi Nâm, chi Ascomycota, lơp
Sordariomycetes, bộ Hypocreales, họ Cordycipitaceae, giống Cordyceps và loài C.
Militaris. Tên khoa học Cordyceps militaris

